Hyundai Grand i10 Hatchback

360,000,000 - 435,000,000

Giá niêm yết

Thông số Hyundai Grand i10 Hatchback

Phân khúc Phân khúcHạng A

Động cơ Động cơKAPPA 1.2 MPI

Kiểu dáng Kiểu dángHatchback

Dẫn động Dẫn độngFWD - Dẫn động cầu trước

Số ghế Số ghế5

Hộp số Hộp sốAT / MT

Bảng giá xe Hyundai Grand i10 Hatchback

Biến thể | Đang bánGiá niêm yếtGiá lăn bánhTiền trả góp theo tháng
1.2 AT

435,000,000

507,405,000

| Chi tiết

6,752,857

| Chi tiết

1.2 MT

405,000,000

473,955,000

| Chi tiết

6,287,143

| Chi tiết

1.2 MT tiêu chuẩn

360,000,000

423,780,000

| Chi tiết

5,588,571

| Chi tiết

Khuyến mãi
Tư vấn bán hàng chuyên nghiệp.
Báo giá tốt nhất mọi thời điểm.
Tối ưu hóa tài chính khi mua xe.
Hỗ trợ mua xe trả góp lãi suất thấp.
Hỗ trợ đăng ký, giao xe tận nhà.
Luôn có xe lái thử 24/7.

Đại lý xe Hyundai Grand i10 Hatchback

Liên hệ quảng cáo
Lầu 10, Toà nhà Pax Sky, 51 Nguyễn Cư Trinh, P. Nguyễn Cư Trinh, Q. 1, HCM

Đánh giá xe Hyundai Grand i10 Hatchback

Vào sáng ngày 6/8, TC Motor đã chính thức ra mắt Hyundai Grand i10 thế hệ mới 2022 tại Việt Nam với 6 phiên bản, giá tăng 30 - 40 triệu đồng so với mẫu tiền nhiệm, loại bỏ động cơ 1.0L, sẵn sàng cho cuộc nghênh chiến đầy cam go với các đối thủ “sừng sỏ” VinFast Fadil, Toyota Wigo, Honda Brio và Kia Morning 2022.

Tên xeHyundai Grand i10 2022 hoàn toàn mới
Số chỗ ngồi05
Kiểu xeSedan và Hatchback
Xuất xứLắp ráp trong nước
Kích thước tổng thể DxRxC (mm)3805 x 1680 x 1520 (hatchback)
3995 x 1680 x 1520 (sedan)
Chiều dài cơ sở (mm)2450
Khoảng sáng gầm xe (mm)157
Động cơXăng, Kappa 1.2 MPI
Dung tích công tác (cc)1197
Công suất cực đại (mã lực/rpm)82/6000
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm)114/4000
Hộp sốTự động 4 cấp/ số sàn 5 cấp
Hệ dẫn độngCầu trước
Cỡ mâm (inch)14 - 15
Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình (lít/100km)5,4 - 6,07
Thể tích thùng nhiên liệu (lít)37

Phiên bảnGiá bán niêm yết (đơn vị tính: triệu đồng)
Grand i10 1.2 MT Tiêu chuẩn (Base)360
Grand i10 1.2 MT405 
Grand i10 1.2 AT435
Grand i10 Sedan 1.2 MT Tiêu chuẩn (base)380
Grand i10 Sedan 1.2 MT425 
Grand i10 Sedan 1.2 AT455

Ghi chú: Giá xe Hyundai Grand i10 tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi. Vui lòng liên hệ đại lý Hyundai gần nhất để biết thêm thông tin chi tiết.

Giá bán các mẫu xe Grand i10 mới từ 360 - 455 triệu đồng, tăng 30-40 triệu đồng so với mẫu tiền nhiệm, trong đó bản sedan cao hơn 20 triệu đồng so với dáng hatchback. 

Với mức giá bán này, các phiên bản Hyundai Grand i10 Hatchback mới thấp hơn đôi chút so với “đồng hương” Kia Morning mới (439 triệu đồng) và Honda Brio (từ 418 - 454 triệu đồng) và xếp cao hơn Toyota Wigo (352 - 385 triệu đồng).

Đáng chú ý là giá Hyundai Grand i10 mới cũng đang cao hơn cả giá sau khuyến mãi của “kình địch” Vinfast Fadil (giá niêm yết từ 425 - 499 triệu đồng, áp dụng ưu đãi trả thẳng 100% thì giá chỉ từ 336,5 - 395 triệu đồng). 

Có thể thấy Vinfast Fadil vẫn đang sở hữu rất nhiều lợi thế trong tay ngay cả khi Grand i10 thế hệ mới xuất quân tại Việt Nam.

So với thế hệ trước, Hyundai Grand i10 2022 mới loại bỏ tùy chọn màu Cam, chỉ còn lại các lựa chọn màu sơn bao gồm màu Trắng, Bạc, Đỏ tươi, Xanh dương và Vàng cát.

Hyundai Grand i10 2022 được phân phối tại Việt Nam với tổng cộng 3 phiên bản hatchback và 3 bản sedan, tất cả đều trang bị cùng khối động cơ 1.2L, đèn pha halogen, điều hòa chỉnh cơ có cửa gió sau, 4 loa, kết nối Radio/ MP4/Apple Carplay/Android Auto, cổng sạc USB băng sau, chìa khóa mã hóa và chống trộm. 

Sự khác biệt giữa các phiên bản Hyundai Grand i10 mới cụ thể như sau:

Ba phiên bản Grand i10 hatchback

  • Grand i10 1.2 MT Tiêu chuẩn: bản “Base” lược bỏ nhiều trang bị, giá bán thấp nhất, thích hợp chạy dịch vụ, chỉ có mâm thép 14 inch, không có đèn ban ngày và đèn sương mù, gương hậu chỉnh điện, ghế lái chỉnh 4 hướng, màn hình đa thông tin 2.8 inch, không có màn hình giải trí trung tâm, chìa khóa cơ, hệ thống an toàn chỉ 1 túi khí.
  • Grand i10 1.2 MT: Bản số sàn trang bị đầy đủ tiện nghi phục vụ nhu cầu cá nhân và gia đình, bao gồm mâm đúc hợp kim 15 inch, LED chiếu sáng ban ngày, ghế nỉ, ghế lái chỉnh cơ 4 hướng, màn hình đa thông tin 5.3 inch, màn hình giải trí trung tâm 8 inch, định vị dẫn đường, điều khiển bằng giọng nói, trang bị an toàn đầy đủ 2 túi khí, camera lùi, cảm biến lùi, cảm biến áp suất lốp, phanh ABS/ EBD/ BA.
  • Grand i10 1.2 AT: Phiên bản hatchback số tự động trang bị nhiều tính năng hấp dẫn độc nhất trong số các bản Grand i10 mới ra mắt: ghế bọc da, ghế lái chỉnh cơ 6 hướng, điều khiển hành trình, tính năng an toàn tiên tiến nhất với cân bằng điện tử và hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Các trang bị còn lại tương tự bản Grand i10 1.2 MT hatchback.

Ba phiên bản Grand i10 sedan

  • Grand i10 1.2 MT Tiêu chuẩn: Mẫu sedan “Base” cắt giảm gắt gao trang bị để tối ưu giá bán, chỉ có mâm 14 inch, gương chỉ chỉnh điện, ăng-ten dạng dây, màn hình đa thông tin 2.8 inch, ghế nỉ, hệ thống an toàn chỉ 1 túi khí, thích hợp chạy dịch vụ.   
  • Grand i10 1.2 MT: Phiên bản trang bị nhiều tiện nghi hơn, hướng đến khách mua xe cá nhân và gia đình, thích số sàn. Xe có mâm 14 inch, gương chiếu hậu ngoài có đèn báo rẽ, ăng-ten vây cá, ghế nỉ, cửa sổ chỉnh điện, màn hình đa thông tin 5.3 inch, màn hình giải trí 8 inch, chìa khóa thông minh, đầy đủ tính năng an toàn như camera lùi, cảm biến lùi, cảm biến áp suất lốp, 2 túi khí, phanh ABS/ EBD/ BA. 
  • Grand i10 1.2 AT: Phiên bản trang bị số tự động 4 cấp và tiện nghi hiện đại nhất trong cả 3 bản Grand i10 sedan mới, chẳng hạn mâm 15 inch đúc hợp kim, LED chiếu sáng ban ngày, có đèn sương mù, gương chiếu hậu có sấy gương, ghế nỉ, màn hình đa thông tin 5.3 inch, màn hình giải trí 8 inch, trang bị an toàn đầy đủ tương tự bản 1.2 MT.

Tham khảo thêm xe Hyundai Grand i10 Sedan tại đây: https://giaxehoi.vn/oto/hyundai/grand-i10-sedan

So với bản tiền nhiệm, “số đo 3 vòng” của Grand i10 2022 thế hệ mới đều “phình” ra đáng kể: bản hatchback dài hơn 85mm, rộng hơn 20mm và cao hơn 15mm, còn bản Sedan rộng hơn 20mm và cao hơn 15mm so với trước đây.

Phiên bản Grand i10 hatchback mới có kích thước tổng thể (DxRxC) là 3850 x 1680 x 1520 (mm), ngắn hơn bản sedan 145 mm. So với các đối thủ hatchback, Grand i10 bề thế hơn về mọi số đo so với các đối thủ Fadil, Wigo, Kia Morning Mới và thậm chí là Honda Brio RS (3817 x 1682 x 1487 mm).

Ngoại thất hai bản Grand i10 Hatchback và Sedan có một số điểm tương đồng như thiết kế cụm đèn trước, nắp capo dập nổi, logo Hyundai độc lập ở giữa mũi xe; gương chiếu hậu ngoài tách rời cột A, còn cột B và nửa cột C sơn đen tạo dáng mui xe lơ lửng thời trang

Tuy nhiên, hai phiên bản này vẫn có nhiều khác biệt cơ bản về ngoại hình rất dễ phân biệt, chẳng hạn ở đầu xe. Hốc tản nhiệt của mẫu hatchback lớn, có dạng nan caro, liền mạch với hốc gió bên dưới trong khi sedan sử dụng lưới dạng tổ ong, chia tách với phần hốc gió tạo hình thang góc cạnh bên dưới. Hốc đèn sương mù hình tam giác cũng tạo dáng khác biệt.

Hông xe nổi bật nhất là hai kiểu họa tiết thiết kế lazang: bản hatchback dạng cánh quạt tròn góc trong khi bản sedan sắc cạnh thể thao hơn. Ăng-ten của sedan là dạng vây cá còn hatchback là kiểu cột truyền thống.

Đuôi xe sedan phá cách với kiểu cụm đèn hậu thiết kế viền chữ C và liền mạch với nẹp chrome trung tâm, nắp cốp nhô cánh hướng gió, trong khi cụm đèn hậu hatchback phân chia hai tầng trông khá “hiền”, bù lại có ốp khuếch tán gió gầm xe thể thao hơn. 

Cản sau của 2 bản khá giống nhau, hai bên bố trí hốc phản quang dựng đứng, ở trung tâm là vị trí đặt biển số.

Về trang bị, khá đáng tiếc là Grand i10 chỉ có đèn pha halogen. Tùy theo từng phiên bản mà xe được trang bị đèn LED chiếu sáng ban ngày, đèn sương mù projector phía trước, gương chiếu hậu chỉnh - gập điện, tích hợp báo rẽ và sấy gương, tay nắm cửa ngoài mạ chrome và sấy kính sau.

Cả 2 phiên bản Grand i10 hatchback 2022 và sedan đều giống nhau, có nhiều nét “hao hao” mẫu xe “anh em” Hyundai Kona 2022 về kiểu bố trí táp lô, chẳng hạn màn hình trung tâm “nhô” lên khỏi táp-lô, bên dưới là đôi hốc gió dẹt còn hai bên góc là kiểu hốc tròn viền màu trẻ trung.

Grand i10 vẫn có những dấu ấn riêng khác biệt như hoa văn dạng tổ ong 3D đẹp mắt và thời thượng trên táp lô và cửa xe. Màn hình trung tâm liền mạch cụm đồng hồ, phía dưới là bảng nút và núm xoay điều hòa riêng biệt. 

Đáng chú ý là kiểu viền đỏ ở băng ghế và hốc gió trước trên nền đen, cũng như đường chỉ đỏ khâu ghế ngồi tạo phong cách thể thao rất hiện đại và cuốn hút cho chiếc xe cỡ A.

Tay lái 3 chấu kiểu mới mang phong cách thể thao, điều chỉnh 2 hướng và bọc da (trừ bản Base). Phía sau là cụm đồng hồ được tái thiết kế đơn giản, đẹp mắt và hiện đại hơn, tích hợp màn hình đa thông tin 2.8 inch (bản Base) hoặc màn hình LCD 5.3 inch (các bản còn lại).

Hầu hết các phiên bản chỉ trang bị ghế bọc chất liệu nỉ, ngoại trừ bản Hatchback số tự động là được bọc da. Đây cũng là bản duy nhất ghế lái cho chỉnh tay 6 hướng (các bản còn lại chỉnh 4 hướng). Băng ghế sau khá rộng rãi với 3 tựa đầu và cửa gió riêng mát mẻ.

Thông tin gây sự chú ý đặc biệt về Grand i10 mới đó là xe có ga tự động và cửa gió điều hòa hàng ghế sau. Hai tính năng này chưa có ở bất cứ mẫu xe nào cùng phân khúc. Ngoài ra, dàn điều hòa trên Grand i10 vẫn là kiểu chỉnh cơ thuần túy.

Ngoại trừ bản Base bị cắt bỏ tính năng, các bản đủ đều trang bị màn hình trung tâm giải trí AVN cảm ứng 8 inch hiện đại, tích hợp hệ thống định vị dẫn đường cũng như cụm điều khiển đa phương tiện có nhận diện giọng nói, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm. 

Tất cả đều chỉ trang bị dàn âm thanh 4 loa cho chất lượng tạm ổn, hỗ trợ đầy đủ kết nối thông dụng hiện nay như Bluetooth, Apple Carplay & Android Auto cũng như đài Radio và MP4.

Có khá nhiều biến động đối với cấu hình vận hành trên Grand i10: loại bỏ tùy chọn động cơ 1.0L, giữ lại động cơ 1.2L nhưng thông số yếu hơn. 

Điều này giúp cho các phiên bản trở nên đồng nhất về sức mạnh dù không bằng bản cũ, với khối động cơ Kappa 1.2 MPI, sản sinh 82 mã lực (giảm 5 mã lực) và 114 Nm (giảm 6 Nm), cùng 2 tùy chọn hộp số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp.

Với khối động cơ 1.2L này, Grand i10 tiếp tục chịu sự “lép vế” trước sức mạnh động cơ của Vinfast Fadil 2022 (dung tích 1.4L, 98 mã lực, 128 Nm), thua về công suất nhưng thắng mô-men xoắn so với các khối động cơ cùng dung tích của Honda Brio 2022 (88 mã lực, 110 Nm) và Toyota Wigo 2022 (87 mã lực, 108 Nm).

Ngoài thông tin từ hãng cho biết 65% khung xe Grand i10 mới sử dụng thép cường lực tân tiến, các kết cấu hầu như không có gì thay đổi so với bản tiền nhiệm: dẫn động cầu trước, bộ phanh trước/ sau dạng đĩa/ tang trống, hệ thống treo trước/ sau kiểu MacPheson/ Thanh xoắn.

Xe sử dụng trợ lực lái điện, bản base và sedan 1.2MT dùng mâm thép 14 inch - lốp 165/70R14 còn các bản còn lại dùng mâm hợp kim 15 inch - cỡ lốp 175/60R15.

Nếu không nói đến bản base chỉ có duy nhất 1 túi khí và lược bỏ toàn bộ tính năng an toàn, thì các trang bị trên Grand i10 bản đủ khá ấn tượng và đầy đủ, bao gồm:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh
  • Phân bổ lực phanh điện tử
  • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
  • 2 túi khí
  • Camera lùi
  • Cảm biến lùi
  • Cảm biến áp suất lốp

Cá biệt có bản số hatchback số tự động còn sở hữu tính năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc và cân bằng điện tử rất đáng chú ý.

 

VinFast Fadil

Toyota Wigo

Kia Morning 

Honda Brio

Ưu điểm của Grand i10 mới

  • Có tùy chọn sedan, cửa gió ghế sau, ga tự động
  • Kích thước bề thế
  • Trục cơ sở dài
  • Có tùy chọn sedan, cửa gió ghế sau, ga tự động
  • Kích thước bề thế
  • Mô-men xoắn cao
  • Trục cơ sở dài
  • Có tùy chọn sedan, cửa gió ghế sau, ga tự động
  • Kích thước bề thế
  • Trục cơ sở dài
  • Có tùy chọn sedan,  cửa gió ghế sau, ga tự động
  • Kích thước bề thế
  • Mô-men xoắn cao
  • Trục cơ sở dài

Lang Du Ca (vnexpress.net): “Giá này của i10 thì Vinfast Fadil vẫn là vô đối trong phân khúc và Fadil cũng là "Xe Quốc Dân" vô đối toàn thị trường ô tô VN”

Xuân Thọ (vnexpress.net): “Giá cùng với trang bị thêm như này khá ngon, toàn những trang bị mà những con trong cùng phân khúc không có”.

Văn Hữu (vnexpress.net): “Cruise control, màn hình lớn hơn, cửa gió điều hoà phía sau, đây là xe hạng A mà option hạng B à”

Có thể thấy Hyundai Grand i10 khiến cho nhiều khách hàng trẻ cảm thấy “mãn nhãn” với những đường nét thiết kế “hút hồn” hơn, trong khi vẫn duy trì lợi thế về không gian rộng rãi từ bản tiền nhiệm. 

Cấu hình động cơ được cắt bỏ gọn gàng, bổ sung các tiện nghi chưa từng có tiền lệ trong phân khúc. Do đó mặc dù mức giá có tăng nhẹ, song xét về những nâng cấp mới, đây vẫn là lựa chọn đáng cân nhắc.

Tuy thế, phân khúc A là một ngách đặc biệt nhạy cảm về giá. Vì vậy, khả năng đòi lại vị thế thống trị của Hyundai Grand i10 thế hệ mới từ tay Vinfast Fadil vẫn còn là dấu chấm hỏi lớn do mức giá bán cao hơn, động cơ yếu hơn, dù ngoại hình đẹp và được bổ sung tính năng mới.

Tham khảo thêm: Những mẫu xe 5 chỗ giá từ 300-500 triệu đồng

Đối thủ cạnh tranh

Bạn đọc đánh giá

5/5 (12 đánh giá)

Đánh giá của bạn